64 Hồ Xuân Hương, Nha Trang

088.91.88.727

Hen phế quản trẻ em

HEN PHẾ QUẢN TRẺ EM

Ths.Bs Phan Lộc Mai

  1. ĐẠI CƯƠNG:

– Hen phế quản là một trong những bệnh thường gặp ở trẻ em. Tỉ lệ mắc hen ngày càng tăng, hiện nay theo thống kê của nhiều quốc gia, khoảng 5 – 10%.

– Định nghĩa hen phế quản: theo GINA (2018) hen phế quản là bệnh lý viêm đường thở trong đó có nhiều tế bào và thành phần tế bào tham gia, viêm mạn đường thở kết hợp với tăng phản ứng của đường dẫn khí làm xuất hiện khò khè, khó thở, nặng ngực và ho đặc biệt là về ban đêm hay sáng sớm, tái đi tái lại. Các giai đoạn này thường kết hợp với giới hạn luồng khí lan tỏa, nhưng hay thay đổi theo thời gian, thường có khả năng phục hồi tự nhiên hay sau điều trị.

  1. NGUYÊN NHÂN:

2.1. Nguyên nhân:

– Dị nguyên đường hô hấp: bụi, khói, lông súc vật, phấn hoa, các chất hóa học, các chất có mùi mạnh, thay đổi thời tiết.

– Dị nguyên thức ăn : trứng, tôm, cua, cá, thịt.

– Yếu tố nhiễm khuẩn: viêm phế quản, viêm phổi, viêm xoang, viêm amidal, viêm VA…

2.2. Yếu tố thuận lợi:

– Tuổi : 80 – 90 % trẻ em xuất hiện triệu chứng hen trước 5 tuổi. Hen phế quản có thể khỏi hoặc giảm nhẹ ở tuổi dậy thì nếu được điều trị tốt.

– Giới : trước tuổi dậy thì con trai chiếm 2/3 trường hợp, sau đó tỉ lệ nam nữ gần bằng nhau.

– Địa dư: môi trường địa lý, khí hậu.

– Yếu tố gia đình: 25 – 50% trẻ mắc hen có người thân trong gia đình mắc bệnh dị ứng như hen, viêm da, viêm xoang.

  1. PHÂN LOẠI :

3.1. Phân loại theo nguyên nhân sinh bệnh:

3.1.1 Hen phế quản không dị ứng:

– Do yếu tố di truyền.

– Rối loạn tâm thần.

– Rối loạn nội tiết.

– Do gắng sức, stress.

– Do Aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid

3.1.2 Hen phế quản do dị ứng:

– Do dị nguyên như bụi nhà, phấn hoa, lông, thực phẩm, thuốc …

– Do vi khuẩn, virus, nấm mốc…

3.2. Phân loại theo bậc hen:

Triệu chứng
Bậc 4: nặng kéo dài Liên tục, giới hạn hoạt động thể lực
Bậc 3: vừa kéo dài Lên cơn hàng ngày, ảnh hưởng hoạt động
Bậc 2: nhẹ kéo dài Số cơn 1 lần ≥ 1 tuần, < 1 lần ngày
Bậc 1: từng cơn Cơn < 1 lần / tuần

 

  1. TRIỆU CHỨNG:

4.1. Triệu chứng lâm sàng:

– Ho: lúc đầu có thể ho khan sau xuất tiết nhiều đờm, ho dai dẳng không có giờ nhất định, thường ho nhiều về đêm và sáng nhất là khi thay đổi thời tiết.

–  Khò khè: có tính chất tái diễn.

– Khó thở:  chủ yếu khó thở thì thở ra, thì thở ra kéo dài, trường hợp nhẹ khó thở xuất hiện khi gắng sức, trường hợp nặng trẻ kích thích vật vã, ho liên tục, khó thở, rút lõm lồng ngực, co kéo cơ hô hấp và có thể tím tái.

– Tức ngực: bệnh nhân có cảm giác tức nghẹt lồng ngực hoặc thắt chặt ngực, triệu chứng này chủ yếu gặp ở trẻ lớn.

– Khạc đờm: khi trẻ ho thường khạc nhiều đờm trắng dính, triệu chứng khạc đờm thường gặp ở trẻ lớn.

– Nghe: có tiếng ran rít, ran ngáy, tiếng thở khò khè, trường hợp nặng rì rào phế nang giảm, có thể mất (phổi câm) trong trường hợp tắc nghẽn đường thở rất nặng.

4.2.  Xét nghiệm:

– Thăm dò thông khí phổi có vai trò quan trọng trong chẩn đoán cũng như theo dõi và đánh giá hiệu quả của điều trị, dự phòng hen phế quản.

– Xét nghiệm máu: xét nghiệm số lượng bạch cầu, bạch cầu trung tính, bạch cầu ái toan, bạch cầu lympho.

– X quang tim phổi: trong đợt bùng phát, giai đoạn đầu phim chụp phổi bình thường, sau đó xuất hiện hiện tượng khí phế thũng, lồng ngực giãn rộng, có hiện tượng ứ khí…

  1. ĐIỀU TRỊ:

5.1. Nguyên tắc

– Điều trị hen bao gồm điều trị cắt cơn và điều trị dự phòng ngoài cơn hen

– Thuốc điều trị hen có thể dùng tại chỗ (hít, khí dung), uống hoặc tiêm. Tuy nhiên thuốc dùng tại chỗ có nhiều ưu điểm, trong đó thuốc corticosteroid dạng hít là thuốc dự phòng hen có hiệu quả nhất hiện nay.

– Không nên xem thường mức độ nặng của cơn kịch phát vì dễ có nguy cơ tử vong.

– Trẻ em nguy cơ tử vong liên quan đến hen cao hơn người lớn vì vậy cần theo dõi sát để chuyển đi cấp cứu kịp thời.

5.2.  Điều trị cắt cơn:

5.2.1. Cơn hen nặng:

– Corticoid khí dung (pulmicort) có thể kết hợp Corticoid tĩnh mạch (hidrocortisol).

– Thuốc giãn phế quản khí dung ( salbutamol, ventolin)

– Kháng sinh TM.

5.2.2. Cơn hen nhẹ, trung bình:

– Corticoid uống (prednisolon).

– Thuốc giãn phế quản uống ( salbutamol).

– Có thể kết hợp KS đường uống nếu có biểu hiện bội nhiễm.

5.3.  Điều trị dự phòng:

Xử trí dựa trên mức độ kiểm soát và phân bậc nặng nhẹ

 

Kiểm soát tốt Duy trì, tìm bậc kiểm soát thấp nhất
Kiểm soát một phần Tăng bậc để đạt mức kiểm soát
Chưa được kiểm soát Tăng bậc đến khi kiểm soát được
Đợt kịch phát Điều trị đợt kịch phát

 

Phòng Khám Nhi Nha Trang Uy Tín

Gọi Ngay