64 Hồ Xuân Hương, Nha Trang

088.91.88.727

Suy dinh dưỡng ở trẻ em

SUY DINH DƯỠNG Ở TRẺ EM

Ths.Bs Phan Lộc Mai

  1. KHÁI NIỆM

1.1 Khái niệm suy dinh dưỡng:

Là tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết làm ảnh huởng đến quá trình sống, hoạt động và tăng trưởng bình thường của cơ thể.

1.2 Nhu cầu năng lượng ở trẻ em(ước tính):

10 kg đầu      :          100 kcal / kg

10 kg sau (từ 11 – 20 kg)    :          50 kcal / kg

10 kg sau (từ 21 – 30 kg)    :          20 kcal / kg

1 – 3 tuổi       :          1300 kcal

4 – 6             :          1600 kcal

7 – 9             :          1800 kcal

Nam 10 – 18:           2200 – 2700 kcal

Nữ    10 – 18:           2100 – 2300 kcal

1gr glucid khi đốt cho 4.1 kcal, 1gr lipid : 9.1, 1gr protid: 5.65

1.3 Nhu cầu protein

NPU ( hệ số sử dụng protein ) ở các nước phát triển 70 – 80, các nước đang phát triển 60 – 70.

Tuổi NPU = 100 NPU = 70 NPU = 60
< 6 th 1.8 – 2.3
6 – 12 th 1.2 – 1.5
1 – 12 tuổi 0.86 – 1.06 1.24 – 1.5 1.44 – 1.75
> 12 tuổi 0.71 – 0.84 1.01 – 1.2 1.18 – 1.39

 

1kg thịt ( cá , thịt nạc, tôm .. ) có khoảng 200 gr đạm

1.4 Nhu cầu lipid và glucid

Được xác định theo tỷ lệ cân đối giữa Pr – Li – G là : 14 – 20 – 66 %

Gạo trắng:

Cứ 100 gam gạo trắng chứa khoảng 130 calo:

  • 38 gr protein
  • 59 gr carbohydrate
  • 21 gr chất béo
  • 61 gr nước.

Dầu, mỡ: gần nguyên chất 100%

  1. NGUYÊN NHÂN
    • Sai lầm về phương pháp nuôi dưỡng:

– Mẹ không có sữa hoặc thiếu sữa phải nuôi nhân tạo bằng sữa bò pha loãng hoặc nước cháo có đường.

– Ăn bổ sung quá sớm hoặc quá muộn.

– Cai sữa sớm.

  • Nhiễm khuẩn:

– SDD còn gặp ở trẻ sau khi bị các bệnh nhiễm khuẩn: viêm phổi, tiêu chảy, lao, giun sán… do trẻ biếng ăn nôn trớ.

– Hiện nay: mối liên quan cộng đồng giữa DD và nhiễm khuẩn, SDD làm tăng tính cảm thụ đối với nhiễm khuẩn và nhiễm khuẩn làm cho SDD nặng hơn.

  • Yếu tố thuận lợi:

– Trẻ đẻ thấp cân.

– Dị tật bẩm sinh.

– Kinh tế khó khăn.

– Gia đình đông con.

– Dịch vụ chăm sóc y tế kém.

  1. NHỮNG NGUY CƠ CỦA SDD

– Tăng tỉ lệ tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi : Theo Tổ chức Y tế Thế giới, 54% trường hợp tử vong của trẻ dưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển có liên quan đến thiếu dinh dưỡng ở mức độ vừa và nhẹ.

– Tăng các nguy cơ bệnh lý : Nhiễm trùng hô hấp, tiêu chảy… Suy dinh dưỡng là điều kiện thuận lợi để các bệnh lý này xảy ra và kéo dài, bệnh lý làm cho trẻ ăn uống kém, nhu cầu năng lượng gia tăng và vì vậy suy dinh dưỡng ngày càng trở nên nặng nề hơn.

– Chậm phát triển thể chất : Ảnh hưởng trên tầm vóc. Thiếu dinh dưỡng là nguyên nhân trực tiếp làm cho tất cả các hệ cơ quan của cơ thể giảm phát triển, bao gồm của cả hệ cơ xương, nhất là khi tình trạng thiếu dinh dưỡng diễn ra sớm như suy dinh dưỡng trong giai đoạn bào thai và giai đoạn sớm trước khi trẻ được 2 tuổi. Nếu tình trạng suy dinh dưỡng kéo dài đến thời gian dậy thì, chiều cao của trẻ sẽ càng bị ảnh hưởng trầm trọng hơn.

– Chậm phát triển tâm thần : Suy dinh dưỡng ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của não bộ trong giai đoạn trẻ dưới 6 tuổi. Trẻ bị thiếu dinh dưỡng thường là thiếu đồng bộ nhiều chất trong đó có những chất tối cần thiết cho sự phát triển não và trí tuệ của trẻ như chất béo, chất đường, sắt, iốt, DHA, Taurine… Trẻ bị suy dinh dưỡng cũng thường chậm chạp lờ đờ vì vậy giao tiếp xã hội thường kém, kéo theo sự giảm học hỏi, tiếp thu.

– Nguy cơ về mặt xã hội :

+ Tầm vóc của dân tộc sẽ chậm tăng trưởng nếu tình trạng suy dinh dưỡng không được cải thiện qua nhiều thế hệ.

+ Khả năng lao động về thể lực cũng như về trí lực của những người suy dinh dưỡng trong quá khứ hay trong hiện tại đều không thể đạt đến mức tối ưu, là một sự lãng phí vô cùng lớn với những nước đang phát triển có nhu cầu về nguồn nhân lực rất cao.

+ Nguồn nhân lực trong tương lai cũng sẽ bị ảnh hưởng vì tầm vóc và thể lực của các lớp thanh thiếu niên liên quan đến sức khỏe sinh sản.

  1. TRIỆU CHỨNG VÀ CÁC THỂ LÂM SÀNG :

4.1 Giai đoạn sớm : Thường chỉ có biểu hiện đứng cân kéo dài hay sụt cân

4.2 Giai đoàn toàn phát : Trẻ mệt mỏi, không hoạt bát, hay quấy khóc, chán ăn, ít ngủ, hay bệnh, chậm biết bò trườn, đi đứng, chậm mọc răng. Khi thăm khám thấy có thể biểu hiện của thể phù, thể teo đét hay hỗn hợp

4.3 Phân độ suy dinh dưỡng

4.3.1 SDD nhẹ( độ 1):

– Cân nặng còn 70-80% so với cân nặng chuẩn.

– Lớp mỡ dưới da bụng mỏng.

– Chưa có  RLTH, trẻ vẫn còn thèm ăn.

4.3.2 SDD vừa( độ 2):   

– Cân nặng còn 60-70%.

– Lớp mỡ dưới da ở mông , bụng mất.

– Có RLTH từng đợt, trẻ có thể biếng ăn.

4.3.3 SDD nặng(độ 3):   

4.4 Các thể lâm sàng

4.4.1 SDD thể teo đét (marasmus):

– Cân nặng <60%

– Trẻ gầy đét da bọc xương.

– Mất lớp mỡ dưới da toàn bộ.

– Cơ teo nhẽo, làm ảnh hưởng đến sự phát triển vận động của trẻ.

– Tinh thần mệt mỏi, ít phản ứng với ngoại cảnh, trẻ hay quấy khóc, ít chiụ chơi.

– RLTH thường xuyên, trẻ có thể thèm ăn hoặc kém ăn.

– Gan hơi to hơn bình thường.

– Có biểu hiện thiếu Vitamin.

4.4.2 SDD thể phù (Kwashiorkor):

– Cân nặng: 60-80%.

– Phù toàn thân.

– Cơ teo nhẽo.

– Da khô, trên da có thể xuất hiện những mảng sắc tố màu nâu, sau vài ngày bong ra để lại lớp da màu đỏ rỉ nước và dễ bị nhiễm khuẩn ( thường có ở mông, bẹn, đùi).

– RLTH thường xuyên: kém ăn, nôn trớ, iả phân sống lỏng và có nhầy mỡ.

– Trẻ hay quấy khóc, kém vận động.

– Có biểu hiện thiếu ViT: tóc thưa dễ rụng, móng tay móng chân mềm, dễ gẫy.

4.4.3 SDD thể kết hợp ( vừa teo đét vừa phù).

– Cân nặng < 60%.

– Trẻ phù nhưng cơ thể lại gầy đét, kém ăn và hay bị rối loạn tiêu hóa.

– Các triệu chứng kèm theo trong SDD nặng là thiếu máu, thiếu ViT, đặc biệt là thiếu Vit A có thể dẫn đến khô mắt gây mù loà vĩnh viễn.

  1. CẬN LÂM SÀNG

Thiếu máu nhược sắc : Hồng cầu giảm về số lượng, kích thước và nồng độ huyết cầu tố, Hct giảm, dự trữ sắt, vitamine B12, axit folic.. giảm

– Đạm máu : giảm, nhất là albumine trong thể phù

– Giảm các men chuyển hoá

– Giảm các chất điện giải nhất là trong thể phù

– Rối loạn lipide máu

– Suy giảm chức năng gan

– Xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng

  1. ĐIỀU TRỊ

ĐIỀU TRỊ SUY DINH DƯỠNG TẠI GIA ĐÌNH

– Hướng dẫn bà mẹ cách lựa chọn thực phẩm, số lượng thực phẩm cần thiết cho trẻ trong ngày, cách nấu thức ăn cho trẻ và khuyến khích trẻ ăn đủ cho nhu cầu phục hồi dinh dưỡng và phát triển cơ thể.

– Tăng năng lượng khẩu phần cho bữa ăn hàng ngày nếu trẻ không thể ăn đủ theo nhu cầu bằng cách:

Cho ăn nhiều món trong cùng một bữa để trẻ ăn đến no căng dạ dày

  • Tăng số lần ăn trong ngày nếu trẻ không thể ăn nhiều trong một lần.
  • Cho ăn càng đặc càng tốt, sử dụng các loại bột mộng để làm lỏng thức ăn đặc nhưng vẫn đảm bảo độ đậm đặc của thức ăn
  • Tăng thức ăn giàu năng lượng : thêm dầu mỡ vào thức ăn của trẻ, dùng các loại thực phẩm cao năng lượng
  • Cho ăn tăng cường sau bệnh : Tăng bữa, tăng thức ăn, cho trẻ ăn bất cứ thứ gì trẻ lựa họn
  • Cho bú mẹ kéo dài sau 12 tháng
  • Tái khám thường xuyên để theo dõi sức khoẻ và mức độ phục hồi dinh dưỡng của trẻ

PHÒNG CHỐNG SDD TRẺ EM Ở CỘNG ĐỒNG

– Cung ứng lương thực thực phẩm đầy đủ cho trẻ : Vấn đề này không được đặt lên hàng đầu trong giai đoạn hiện nay ở các thành phố lớn. Tuy nhiên tại các vùng ngọai thành, vùng ven và nông thôn đây vẫn còn là vấn đề nghiêm trọng đe dọa đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ em.

– Cho trẻ bú mẹ ngay sau sinh và kéo dài 18-24 tháng : Sữa mẹ luôn là thức ăn đầu đời hoàn hảo nhất cho trẻ sơ sinh và là thức ăn tốt, được trẻ chấp nhận trong giai đọan sau. Sữa mẹ, ngoài cung cấp chất dinh dưỡng còn cung cấp các yếu tố chống lại bệnh tật, bảo vệ trẻ khỏi các bệnh lý nhiễm trùng.

– Chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ bằng bữa ăn hợp lý : Tập cho trẻ ăn dặm khi bắt đầu 4-6 tháng tuổi. Cho trẻ ăn đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng (bột đường, đạm, béo), không kiêng khem, và duy trì sữa mẹ trong thời gian dưới 2 tuổi. Nếu không có sữa mẹ đủ, lựa chọn loại sữa thay thế phù hợp.

– Vệ sinh an toàn thực phẩm : Là vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc bảo vệ trẻ tránh các bệnh nhiễm trùng đường ruột, giun sán… Chọn lựa thực phẩm tươi cho trẻ, tránh bảo quản dài ngày trừ trường hợp có tủ cấp đông đúng quy cách, hạn chế cho trẻ dùng các thực phẩm chế biến sẵn, đóng hộp, nấu nướng thức ăn chín kỹ.

– Theo dõi biểu đồ tăng trưởng cho trẻ hàng tháng : Nhằm phát hiện sớm tình trạng suy dinh dưỡng hoặc các nguy cơ nếu có và can thiệp sớm.

– Ngừa và trị bệnh : Điều trị triệt để các bệnh lý nhiễm trùng hô hấp, tiêu chảy… không cần lạm dụng kháng sinh mà chỉ dùng KS đủ liều, đủ thời gian, chăm sóc dinh duỡng tích cực trong thời gian bệnh và phục hồi dinh dưỡng sau thời gian bệnh.

– Xổ giun định kỳ mỗi 6 tháng cho trẻ trên 2 tuổi.

Phòng Khám Nhi Nha Trang Uy Tín

Gọi Ngay