<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Giáo dục sức khỏe &#8211; Phòng Khám Nhi Nha Trang Uy Tín</title>
	<atom:link href="https://drlocmainhikhoa.com/tin-tuc/giao-duc-suc-khoe/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://drlocmainhikhoa.com</link>
	<description>Bs. Phan Lộc Mai</description>
	<lastBuildDate>Sat, 22 Jul 2023 01:48:48 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi-VN</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=5.2.21</generator>

<image>
	<url>https://drlocmainhikhoa.com/wp-content/uploads/2018/12/cropped-favicon-loc-mai-1-32x32.png</url>
	<title>Giáo dục sức khỏe &#8211; Phòng Khám Nhi Nha Trang Uy Tín</title>
	<link>https://drlocmainhikhoa.com</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Tư vấn dinh dưỡng tại trường mẫu giáo</title>
		<link>https://drlocmainhikhoa.com/tu-van-dinh-duong-tai-truong-mau-giao.html</link>
				<pubDate>Wed, 13 Nov 2019 02:38:16 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Phan Lộc Mai]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Giáo dục sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://drlocmainhikhoa.com/?p=2350</guid>
				<description><![CDATA[<p>&#160; &#160; &#160; &#160; &#160; &#160; &#160; &#160; Tư vấn dinh dưỡng cho trẻ Đồng hành cùng Trường Mầm non [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com/tu-van-dinh-duong-tai-truong-mau-giao.html">Tư vấn dinh dưỡng tại trường mẫu giáo</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com">Phòng Khám Nhi Nha Trang Uy Tín</a>.</p>
]]></description>
								<content:encoded><![CDATA[<p><img class="wp-image-2351 alignleft" src="http://drlocmainhikhoa.com/wp-content/uploads/2019/11/tu-van-dd-LTT-300x225.jpg" alt="" width="383" height="287" srcset="https://drlocmainhikhoa.com/wp-content/uploads/2019/11/tu-van-dd-LTT-300x225.jpg 300w, https://drlocmainhikhoa.com/wp-content/uploads/2019/11/tu-van-dd-LTT-768x576.jpg 768w, https://drlocmainhikhoa.com/wp-content/uploads/2019/11/tu-van-dd-LTT.jpg 960w" sizes="(max-width: 383px) 100vw, 383px" /></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Tư vấn dinh dưỡng cho trẻ</strong><br />
Đồng hành cùng Trường Mầm non Lý Tự Trọng và Trường Mầm non 3 tháng 2</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com/tu-van-dinh-duong-tai-truong-mau-giao.html">Tư vấn dinh dưỡng tại trường mẫu giáo</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com">Phòng Khám Nhi Nha Trang Uy Tín</a>.</p>
]]></content:encoded>
										</item>
		<item>
		<title>Bé không chịu bú bình, nguyên nhân và cách khắc phục tốt nhất</title>
		<link>https://drlocmainhikhoa.com/be-khong-chiu-bu-binh-nguyen-nhan-va-cach-khac-phuc-tot-nhat.html</link>
				<pubDate>Fri, 23 Aug 2019 04:19:14 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Phan Lộc Mai]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Chăm sóc cho bé]]></category>
		<category><![CDATA[Dinh dưỡng]]></category>
		<category><![CDATA[Giáo dục sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[Góc tư vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://drlocmainhikhoa.com/?p=2331</guid>
				<description><![CDATA[<p>“Bé không chịu bú bình phải làm sao?” là câu hỏi của rất nhiều bà mẹ chuẩn bị đi làm, [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com/be-khong-chiu-bu-binh-nguyen-nhan-va-cach-khac-phuc-tot-nhat.html">Bé không chịu bú bình, nguyên nhân và cách khắc phục tốt nhất</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com">Phòng Khám Nhi Nha Trang Uy Tín</a>.</p>
]]></description>
								<content:encoded><![CDATA[<header class="entry-header">
<h1 class="entry-title page-header"></h1>
<h1 class="entry-title page-header"><strong style="font-size: 16px;"><img class="alignnone wp-image-1906" src="http://drlocmainhikhoa.com/wp-content/uploads/2018/12/tap-cho-be-bu-binh-300x183.jpg" alt="Phòng Khám Nội Nhi Lộc Mai" width="503" height="307" /></strong></h1>
<h1 class="entry-title page-header"><strong style="font-size: 16px;">“Bé không chịu bú bình phải làm sao?” là câu hỏi của rất nhiều bà mẹ chuẩn bị đi làm, bắt đầu đi làm, để tập cho bé bú bình mẹ cần phải kiên nhẫn đồng thời phải tìm hiểu nguyên nhân vì sao bé từ chối bú bình.</strong></h1>
</header>
<section class="entry-content">
<h2><strong>Nguyên nhân dẫn đến việc bé không chịu bú bình</strong></h2>
<p>&#8211; Đa số các bé thích ti mẹ hơn, không thích bú bình vì bé nhận thấy núm vú của bình cứng trong khi “ti mẹ” thì mềm mại, dễ chịu hơn. Do vậy, cần cân nhắc cho trẻ bú bình ngay từ lúc sinh.</p>
<p>&#8211; Thay đổi người cho ăn. Trước kia, bạn có thể là người cho bé bú bình nhưng sau khi bạn phải quay lại với công việc, một người mới sẽ đảm nhiệm việc này. Bé chưa quen với thay đổi này nên có thể phản ứng bằng cách không chịu bú bình.</p>
<p>&#8211; Do thay đổi thói quen đột ngột. Bé dưới 6 tháng tuổi, vừa được bú mẹ vừa được bú bình. Tuy nhiên, vì một lý do nào đó, bạn quyết định cho bé bú mẹ hoàn toàn (tạm thời ngưng cho bé bú bình) thì sau một vài tháng, bé có thể từ chối quay lại việc bú bình.</p>
<p>&#8211; Vì bé quen “hơi sữa mẹ”. Nếu bạn cho bé bú bình, bé sẽ rúc vào ngực bạn “đòi ti” và nhất quyết không chịu bú bình.</p>
<p>&#8211; Đôi khi, bé từ chối bú bình là do mùi vị sữa khiến bé không thích.</p>
<p>&#8211; Do bé mọc răng. Đến giai đoạn mọc răng, một số bé có phản ứng “chống đối” với việc bú bình. Lúc này, bé thích cắn chặt răng vào núm vú của bình sữa, chứ nhất quyết không chịu mút sữa.</p>
<h2><strong>Biện pháp khắc phục hiệu quả khi trẻ không chịu bú bình</strong></h2>
<p>&#8211; Với những bé không chịu bú bình (mà thích nhai núm vú của bình sữa) do những khó chịu trong thời kỳ mọc răng, bạn có thể đưa cho bé một cái ngậm nướu trước khi cho bé bú bình. Điều này làm giảm những kích thích do răng miệng gây ra nên bé sẽ ít thích “nhai” núm vú cao su của bình sữa. Bạn có thể cho bé làm quen với núm vú của bình sữa bằng cách vắt sữa mẹ vào trong bình và cho bé bú. Khi bé đã quen rồi, bạn mới nên pha sữa ngoài vào bình và cho bé bú.</p>
<p>&#8211; Bạn có thể đổi núm vú (chọn loại mềm) của bình sữa cho bé. Nhiều bé thích ngậm núm vú của bình sữa một lúc trước khi chịu mút sữa. Lúc đầu, có thể bé chỉ chịu bú một lượng sữa nhỏ trong bình. Bạn cũng không nên quá lo lắng vì điều này. Nếu bạn kiên trì, bé sẽ bú được một lượng sữa bình nhiều hơn trong thời gian tới.</p>
<p>&#8211; Bạn có thể dùng thìa (loại dành cho bé) để đút sữa cho bé nếu bé không chịu bú bình. Nhiều người mẹ chia sẻ kinh nghiệm rằng, dùng thìa bón sữa cho bé cũng tiện lợi và không mất nhiều thời gian hơn việc cho bé bú bằng bình. Tuy nhiên, so với việc bú bình thì việc dùng thìa bón sữa cho bé khá vất vả. Nhiều bé thích dùng tay, chân hất đổ thìa sữa. Một số bé khác thích mím chặt miệng, quấy khóc và không chịu cho bạn bón sữa bằng thìa.</p>
<p>&#8211; Bạn có thể nhờ người thân trong gia đình cho bé bú bình. Nhiều bé phát hiện ra việc “ti mẹ” dễ chịu hơn nên nhất quyết không chịu “măm măm” khi mẹ cho bú bình.</p>
<p>&#8211; Nếu bé đã đến tuổi cầm cốc, bạn nên để sữa trong ly và cho bé uống.</p>
<h3><strong><em>Hướng dẫn tập cho bé chịu bú bình khi mẹ chuẩn bị đi làm</em></strong></h3>
<p>Hầu hết các mẹ phải quay trở lại với công việc khi hết thời gian ở cữ. Bắt đầu từ thời điểm này, người mẹ có thể chọn cách vắt và bảo quản sữa mẹ; sau đó, người ở nhà sẽ cho sữa mẹ vào bình để bé bú. Với những bé trên 6 tháng tuổi thì có thể dùng sữa công thức để cho bé uống bổ sung.</p>
<p>Nếu bạn không luyện cho bé bú bình thì bé sẽ từ chối vì đã quen bú mẹ (núm vú cao su từ bình sữa không thể mềm như ti mẹ; người cho bé bú bình khiến bé không có cảm giác quen thuộc). Điều này có thể khắc phục được nếu mẹ có kế hoạch luyện bú bình cho con từ trước. Dưới đây là một số lời khuyên để bé đã quen bú mẹ chấp nhận bú bình:</p>
<h3><em>+ Nên tập cho bé bú bình sớm</em></h3>
<p>Nên tập cho bé bú bình sớm xen kẽ với bú sữa mẹ, nếu tập trễ quá thì bé sẽ không chịu bú bình. Bú bình sớm giúp giảm áp lực cho mẹ, mẹ ít bị stress và trầm cảm. Đồng thời giúp bé nhanh lớn hơn là bú mẹ hoàn toàn, lý do cũng đơn giản là vì mẹ thường ăn chế độ truyền thống, nghèo dinh dưỡng, chủ yếu là ăn những chất kích thích tiết sữa nhưng thực chất lại không mang lại hiệu quả dinh dưỡng tối ưu cho trẻ.</p>
<h3><em>+ Tập bú bình cho bé khoảng 2 tuần trước khi mẹ đi làm</em></h3>
<p>2 tuần “huấn luyện” bé bú bình là đủ để bé chấp nhận kỹ năng mới này. Tuy nhiên, nên vắt sữa mẹ bỏ vào bình sữa để bé vừa học bú bình, vừa không lãng phí nguồn sữa mẹ.</p>
<h3><em>+ Nên nhờ người khác cho bé bú bình</em></h3>
<p>Do đã quen “hơi” mẹ và được bú mẹ nên nhiều bé quyết không bú bình sữa mẹ đang cầm trên tay. Có bé thấy mẹ ở gần hay mẹ ở trong phòng thì cũng phản đối bú bình, khóc đòi ti mẹ. Do đó, nên để ông bà hoặc bố của bé cho bé tập bú bình (khi không có mẹ ở đó).</p>
<h3><em>+ Kiên nhẫn khi tập cho bé bú bình</em></h3>
<p>Bạn cần kiên nhẫn vì bé có thể “chống đối” quyết liệt vì ghét núm vú bình sữa. Nếu kiên trì và tập cho bé dần dần thì sẽ thành công. Hoặc có người chọn cách “đổ thìa” cho con vì bé không chịu ti bình.</p>
<h3><em>+ Thay đổi vị trí cho bé bú</em></h3>
<p>Một số bé chịu bú bình nếu được ở trong môi trường quen thuộc khi bú mẹ. Tức là trái ngược với gợi ý trên, một số bé chỉ chịu mút bình khi nằm trong vòng tay thân thuộc của mẹ. Có những bé chịu bú bình khi được bế thẳng lên một chút, nghiêng bình sữa khiến bé dễ hút.<img class="aligncenter" title="tu the cho tre bu dung cach" src="http://comvisinhbibo.vn/images/content/tu-the-cho-tre-bu-dung-cach.jpg" alt="tu the cho tre bu dung cach" width="664" height="442" /></p>
<h3><em>+ Đừng để bé thật đói mới cho bú bình</em></h3>
<p>Bé sẽ chịu ăn hơn khi cảm thấy thoải mái và không bị cơn đói “dày vò”.</p>
<h3><em>+ Chọn núm vú bình tương tự ti mẹ</em></h3>
<p>Nên chọn núm vú bình sữa càng giống đầu ti và quầng vú mẹ thì càng tốt. Sử dụng núm vú cao su có độ rộng, tránh núm vú quá ngắn hay hẹp khiến bé khó mút. Tốc độ chảy sữa của núm vú nên là 1-2 giọt/giây sẽ phù hợp với bé hơn cả. Để kiểm tra dòng chảy của sữa, bạn nên dốc ngược bình và chờ sữa nhỏ giọt. Dòng chảy quá nhanh khiến bé sợ, trong khi đó, dòng chảy chậm khiến bé bực bội vì phải chờ lâu.</p>
<p>Nếu bé không hài lòng với núm vú này, nên đổi sang loại khác. Làm ấm núm vú trong bát nước ấm trước khi cho bé bú hoặc làm mát núm vú nếu bé đang mọc răng.</p>
<h3><em>+ Đưa núm vú vào miệng bé đúng cách</em></h3>
<p>Thay vì “nhét” núm vú bình sữa vào miệng con, bạn chỉ nên chạm núm vú vào môi bé và đợi bé mở rộng miệng “đón” núm vú bình như cách bé bú mẹ, với miệng bé mở to chắc chắn là miệng bé ôm núm vú với độ rộng, không phải chỉ “nhay” mỗi đầu núm vú.</p>
<h3><em>+ Tránh cho bé bú nằm</em></h3>
<p>Lực hút sữa từ bình sữa khi bé bú nằm khiến sữa dễ bị xâm nhập vào vòi tai, gây nhiễm trùng tai (đặc biệt nếu dùng sữa công thức).</p>
</section>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com/be-khong-chiu-bu-binh-nguyen-nhan-va-cach-khac-phuc-tot-nhat.html">Bé không chịu bú bình, nguyên nhân và cách khắc phục tốt nhất</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com">Phòng Khám Nhi Nha Trang Uy Tín</a>.</p>
]]></content:encoded>
										</item>
		<item>
		<title>Siêu âm chẩn đoán viêm phổi ở trẻ em</title>
		<link>https://drlocmainhikhoa.com/sieu-am-chan-doan-viem-phoi-o-tre-em.html</link>
				<pubDate>Tue, 09 Apr 2019 02:36:05 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Phan Lộc Mai]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Giáo dục sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[Góc tư vấn]]></category>
		<category><![CDATA[Hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://drlocmainhikhoa.com/?p=2248</guid>
				<description><![CDATA[<p>Chẩn đoán xác định viêm phổi dựa vào lâm sàng có ho, khó thở và X quang có tổn thương [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com/sieu-am-chan-doan-viem-phoi-o-tre-em.html">Siêu âm chẩn đoán viêm phổi ở trẻ em</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com">Phòng Khám Nhi Nha Trang Uy Tín</a>.</p>
]]></description>
								<content:encoded><![CDATA[<p>Chẩn đoán xác định viêm phổi dựa vào lâm sàng có ho, khó thở và X quang có tổn thương nhu mô phổi. Tuy nhiên việc chụp X quang phổi nhiều lần trong một đợt điều trị viêm phổi làm tăng phơi nhiễm với tia X cho trẻ. Với tinh thần của hình ảnh học y khoa hiện đại, việc giảm thiểu phơi nhiễm tia X cho trẻ được đề cao, vì thế mặc dù có một số hạn chế (do ảnh hưởng của khí, khung xương sườn), hiện nay siêu âm có vai trò ngày càng quan trọng trong chẩn đoán và theo dõi, điều trị viêm phổi.</p>
<p>Siêu âm chẩn đoán xác định viêm phổi khi thấy có hình ảnh đông đặc phổi (viêm phổi thùy), hoặc những ổ đông đặc rải rác (phế quản phế viêm, viêm phổi lan tỏa). Siêu âm còn phát hiện những biến chứng của viêm phổi như viêm phổi hoại tử, abscess phổi, tràn dịch màng phổi&#8230; Đã có nhiều nghiên cứu về giá trị của siêu âm trong chẩn đoán viêm phổi, hầu hết cho thấy rằng khả năng siêu âm có giá trị chẩn đoán có thể so sánh với X quang khi độ nhạy và độ đặc hiệu &gt;90%. Một số trường hợp viêm đáy phổi có thể biểu hiện của một bệnh cảnh ngoại khoa, em bé không ho nhưng đau bụng, sốt. Khi đó, siêu âm bụng phát hiện có hình ảnh đông đặc đáy phổi, giúp loại trừ được bệnh lý ngoại khoa đồng thời giúp chẩn đóan bệnh. Dưới hướng dẫn của siêu âm, việc chọc dò dịch màng phổi, sinh thiết phổi, màng phổi được thực hiện dễ dàng và chính xác hơn. Ngoài ra, siêu âm còn giúp phát hiện và chẩn đóan những bệnh lý khác như tràn khí màng phổi, thuyên tắc phổi, thoát vị hoành &#8230;</p>
<p>Tóm lại, hiện nay siêu âm có vai trò rất quan trọng đối với bệnh lý phổi ở trẻ em, cả về mặt chẩn đoán và điểu trị.</p>
<p>Hình ảnh viêm phổi thùy</p>
<p><img class=" wp-image-2249 aligncenter" src="http://drlocmainhikhoa.com/wp-content/uploads/2019/04/vai-tro-sieu-am-torng-VP-300x225.png" alt="" width="388" height="291" srcset="https://drlocmainhikhoa.com/wp-content/uploads/2019/04/vai-tro-sieu-am-torng-VP-300x225.png 300w, https://drlocmainhikhoa.com/wp-content/uploads/2019/04/vai-tro-sieu-am-torng-VP-768x576.png 768w, https://drlocmainhikhoa.com/wp-content/uploads/2019/04/vai-tro-sieu-am-torng-VP.png 1024w" sizes="(max-width: 388px) 100vw, 388px" /></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com/sieu-am-chan-doan-viem-phoi-o-tre-em.html">Siêu âm chẩn đoán viêm phổi ở trẻ em</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com">Phòng Khám Nhi Nha Trang Uy Tín</a>.</p>
]]></content:encoded>
										</item>
		<item>
		<title>Viêm phổi trẻ em</title>
		<link>https://drlocmainhikhoa.com/viem-phoi-tre-em.html</link>
				<pubDate>Sun, 03 Mar 2019 04:59:02 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Phan Lộc Mai]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Giáo dục sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[Hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://drlocmainhikhoa.com/?p=2216</guid>
				<description><![CDATA[<p>VIÊM PHỔI TRẺ EM Ths.Bs Phan Lộc Mai Khái niệm: Viêm phổi là nguyên nhân chủ yếu gây tử vong [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com/viem-phoi-tre-em.html">Viêm phổi trẻ em</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com">Phòng Khám Nhi Nha Trang Uy Tín</a>.</p>
]]></description>
								<content:encoded><![CDATA[<h1><a name="_Toc398757380"></a>VIÊM PHỔI TRẺ EM</h1>
<p style="text-align: right;"><em>Ths.Bs Phan Lộc Mai</em></p>
<ol>
<li><strong> Khái niệm:</strong></li>
</ol>
<p>Viêm phổi là nguyên nhân chủ yếu gây tử vong ở trẻ bị bệnh đường hô hấp. Ở trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt là trẻ dưới 2 tháng, là nhóm có nguy cơ mắc và tử vong do viêm phổi cao nhất.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Nguyên nhân:</strong></li>
</ol>
<p>Đối với những nước đang phát triển: Hầu hết các trường hợp viêm phổi không tìm được nguyên nhân gây bệnh nên việc điều trị chủ yếu là theo kinh nghiệm.</p>
<p>Ở trẻ dưới 5 tuổi, nguyên nhân viêm phổi được xem là do vi trùng, ngoài ra còn có thể do hít sặc<strong> :</strong> thức ăn, chất ói &#8230;</p>
<ol start="3">
<li><strong> Điều kiện thuận lợi:</strong></li>
</ol>
<ul>
<li>Tuổi: càng nhỏ càng dễ bệnh và bệnh càng nặng.</li>
<li>Thời tiết: thời tiết lạnh, giao mùa.</li>
<li>Cơ địa: đẻ non, đẻ yếu, suy dinh dưỡng.</li>
<li>Dị tật (chẻ vòm hầu, tim bẩm sinh, hội chứng Down…)</li>
<li>Điều kiện vệ sinh, điều kiện môi trường xấu (khói, khói thuốc lá, bụi, khí độc, nhà ở tối tăm chật hẹp…)</li>
<li>Điều kiện lây nhiễm (nhà trẻ, trường học, gia đình…)</li>
</ul>
<ol start="4">
<li><strong> Lâm sàng:</strong></li>
</ol>
<p><strong><em>4.1. Giai đoạn khởi phát:</em></strong></p>
<ul>
<li>Triệu chứng nhiễm trùng hô hấp: sổ mũi, nghẹt mũi, ho khan, sốt, đau mình, bỏ chơi, giảm bú, mệt mỏi, quấy khóc.</li>
<li>Trẻ có thể rối loạn tiêu hoá như: ọc sữa, ói, chướng bụng tiêu chảy.</li>
<li>Tại phổi có thể chưa phát hiện triệu chứng.</li>
</ul>
<p><strong><em>4.2. Giai đoạn toàn phát:</em></strong></p>
<p>Triệu chứng hô hấp: có giá trị chẩn đoán nhưng nhiều khi không rõ ràng ở trẻ nhỏ:</p>
<ul>
<li>Ho: ban đầu ho khan, sau có đàm, trẻ nhỏ hoặc trẻ yếu có khi không ho hoặc ho ít.</li>
<li>Dấu hiệu thở nhanh: dưới 2 tháng thở ≥ 60 lần/phút, từ 2 tháng đến 1 tuổi ≥ 50 lần/phút, từ 1tuổi đến 5 tuổi ≥ 40 lần/phút. Đây là phản ứng bù trừ, cơ thể tăng nhịp thở và không thể duy trì mãi. Nếu không điều trị kịp thời và đúng mức, bệnh không cải thiện, trẻ sẽ suy hô hấp, kiệt sức, nhịp thở chậm lại và ngưng thở.</li>
<li>Dấu hiệu khác : tím tái da niêm mạc, rút lõm lồng ngực, co kéo cơ liên sườn, rút lõm hõm trên ức, phập phồng cánh mũi, thở rên…</li>
<li>Gõ đục khi có tràn dịch hoặc đông đặc.</li>
<li>Nghe: phế âm thô, tiếng vang thanh khí quản, phế âm giảm, ran ẩm nhỏ hạt, ran nổ …</li>
</ul>
<p><strong><em>4.3.Triệu chứng khác đi kèm:</em></strong></p>
<ul>
<li>Viêm cơ, nhọt da, viêm xương, viêm tai giữa, viêm Amidan, viêm thanh thiệt, viêm màng ngoài tim…</li>
<li>Viêm phổi trẻ em , không nhất thiết chờ kết quả cận lâm sàng, nếu được chẩn đoán và điều trị sớm thì diễn tiến thường tốt và khỏi bệnh sau 7-10 ngày. Nếu trẻ đến muộn hoặc điều trị không đúng mức, nhất là trẻ dưới 12 tháng, thì tử vong rất cao.</li>
</ul>
<p><strong>5. Chẩn đoán :</strong></p>
<ul>
<li>Chẩn đoán viêm phổi cần dựa vào các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng (thường dùng là công thức máu, X-quang phổi ).</li>
<li>Trẻ dưới 2 tháng: Chỉ cần thở nhanh hoặc rút lõm lồng ngực sâu , hoặc nếu trẻ có một trong các dấu hiệu sau : thở rên, cánh mũi phập phồng, bỏ bú, nôn tất cả mọi thứ, co giật, ngủ li bì khó đánh thức, sốt , hạ thân nhiệt …,là trẻ có khả năng nhiễm khuẩn nặng, trong đó có viêm phổi nặng.</li>
<li>Chẩn đoán tác nhân gây viêm phổi : Không được chủ quan xác định tác nhân gây bệnh nếu chỉ dựa vào biểu hiện lâm sàng hoặc X-quang . Đa số trẻ em viêm phổi không xác định được tác nhân gây bệnh, vì vậy trong thực tế không cần chờ kết quả cận lâm sàng mới bắt đầu điều trị mà kết quả điều trị vẫn tốt.</li>
</ul>
<p><strong>6. Chẩn đoán phân biệt:</strong></p>
<ul>
<li>Lao phổi: trẻ có ho kéo dài trên 3 tuần, có tiếp xúc nguồn lây, IDR ≥ 10mm, VS tăng, CPR đàm hoặc dịch dạ dày dương tính.</li>
<li>Dị vật đường thở: trẻ có hội chứng xâm nhập, dị vật gây viêm phổi kéo dài hoặc lặp đi lặp lại.</li>
<li>Suy tim.</li>
<li>Toan máu: trẻ thở nhanh không tương xứng với tổn thương của phổi trên X-quang.</li>
</ul>
<p><strong>7. Phân loại viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi:</strong></p>
<ul>
<li>Viêm phổi rất nặng: ho, khó thở kèm theo 1 trong các dấu hiệu: tím tái, bỏ bú, bú kém, không uống được, co giật, li bì khó đánh thức, suy hô hấp nặng</li>
<li>Viêm phổi nặng: ho, khó thở kèm, không có các dấu hiệu nguy hiểm và theo 1 trong các dấu hiệu: thở rút lõm lồng ngực, cánh mũi phập phồng, trẻ &lt; 2 tháng</li>
<li>Viêm phổi: ho, khó thở, thở nhanh và không kèm theo các dấu hiệu của viêm phổi nặng và rất nặng.</li>
</ul>
<p><strong>8. Điều trị viêm phổi:</strong></p>
<p><strong><em>8.1 Ở tuyến cơ sở:</em></strong></p>
<ul>
<li>Cho 1 liều kháng sinh thích hợp, chích hoặc uống nếu còn uống được và chuyển gấp.</li>
</ul>
<p><strong><em>8.2 Ở cơ sở điều trị nội trú:</em></strong></p>
<p>Theo 4 nguyên tắc điều trị viêm phổi nặng:</p>
<ul>
<li>Hỗ trợ hô hấp.</li>
<li>Kháng sinh.</li>
<li>Điều trị hỗ trợ khác</li>
<li>Điều trị biến chứng.</li>
</ul>
<p><strong><em>Hỗ trợ hô hấp:</em></strong> Thở oxy khi trẻ tím tái hoặc SaO<sub>2</sub> &lt; 90% hoặc thở nhanh trên 70 lần/ phút hoặc rút lõm lồng ngực nặng.</p>
<ul>
<li>Thở NCPAP (thở áp lực dương liên tục qua mũi) khi thất bại với thở oxy.</li>
</ul>
<p><strong><em>Kháng sinh: </em></strong>tùy loại vi khuẩn hoặc theo kinh nghiệm</p>
<p><strong><em>Điều trị hỗ trợ khác:</em></strong></p>
<ul>
<li>Dinh dưỡng, hạ sốt, dãn phế quản, giảm ho, xoay trở, vật lí điều trị…</li>
</ul>
<p><strong><em>Điều trị biến chứng:</em></strong></p>
<ul>
<li>Tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi, áp xe phổi, xẹp phổi…</li>
</ul>
<p><strong>9.Phòng b</strong><strong>ệ</strong><strong>nh:</strong></p>
<ul>
<li>Chăm sóc sức khoẻ sản phụ, hạn chế các trường hợp sinh non, thiếu cân.</li>
<li>Bảo đảm vệ sinh vô trùng khi sinh và chăm sóc sơ sinh.</li>
<li>Trẻ được bú mẹ sớm, ăn dặm, tránh suy dinh dưỡng.</li>
<li>Tiêm chủng đầy đủ, trẻ được sống ở môi trường trong lành, không bụi khói độc hại, nhang trừ muỗi, thuốc lá, tránh khí độc, ô nhiễm, nơi ở tối tăm chật chội ẩm thấp…</li>
<li>Tránh tối đa nguồn lây</li>
<li>Chủng ngừa (cúm, á cúm, thuỷ đậu, HiB, phế cầu…).</li>
</ul>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com/viem-phoi-tre-em.html">Viêm phổi trẻ em</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com">Phòng Khám Nhi Nha Trang Uy Tín</a>.</p>
]]></content:encoded>
										</item>
		<item>
		<title>Suy dinh dưỡng ở trẻ em</title>
		<link>https://drlocmainhikhoa.com/suy-dinh-duong-o-tre-em.html</link>
				<pubDate>Sun, 03 Mar 2019 04:42:31 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Phan Lộc Mai]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Dinh dưỡng]]></category>
		<category><![CDATA[Giáo dục sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://drlocmainhikhoa.com/?p=2211</guid>
				<description><![CDATA[<p>SUY DINH DƯỠNG Ở TRẺ EM Ths.Bs Phan Lộc Mai KHÁI NIỆM 1.1 Khái niệm suy dinh dưỡng: Là tình [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com/suy-dinh-duong-o-tre-em.html">Suy dinh dưỡng ở trẻ em</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com">Phòng Khám Nhi Nha Trang Uy Tín</a>.</p>
]]></description>
								<content:encoded><![CDATA[<h1><a name="_Toc398757375"></a><a name="_Toc398733569"></a><a name="_Toc398733396"></a>SUY DINH DƯỠNG Ở TRẺ EM</h1>
<p style="text-align: right;"><em>Ths.Bs Phan Lộc Mai</em></p>
<ol>
<li><strong> KHÁI NIỆM</strong></li>
</ol>
<p><strong>1.1 Khái niệm suy dinh dưỡng:</strong></p>
<p>Là tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết làm ảnh huởng đến quá trình sống, hoạt động và tăng trưởng bình thường của cơ thể.</p>
<p>Theo UNICEF, hiện tại Việt Nam vẫn còn 1,8 triệu trẻ em dưới 5 tuổi(trên tổng số 7.61 triệu trẻ) suy dinh dưỡng và 28% trẻ bị thiếu máu.</p>
<p><strong>1.2 Nhu cầu năng lượng ở trẻ em</strong><strong>(ước tính)</strong><strong>:</strong></p>
<p>1 – 3 tuổi       :          1300 kcal</p>
<p>4 – 6             :          1600 kcal</p>
<p>7 – 9             :          1800 kcal</p>
<p>Nam 10 – 18:           2200 – 2700 kcal</p>
<p>Nữ    10 – 18:           2100 – 2300 kcal</p>
<p>1gr glucid khi chuyển hóa cho 4.1 kcal, 1gr lipid : 9.1, 1gr protid: 5.65</p>
<p><strong>1.3 Nhu cầu protein </strong>(gr/kg)</p>
<p>NPU ( hệ số sử dụng protein ) ở các nước phát triển 70 – 80, các nước đang phát triển 60 – 70.</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="127">Tuổi</td>
<td width="138">NPU = 100</td>
<td width="126">NPU = 70</td>
<td width="132">NPU = 60</td>
</tr>
<tr>
<td width="127">&lt; 6 th</td>
<td width="138">1.8 – 2.3</td>
<td width="126"></td>
<td width="132"></td>
</tr>
<tr>
<td width="127">6 – 12 th</td>
<td width="138">1.2 – 1.5</td>
<td width="126"></td>
<td width="132"></td>
</tr>
<tr>
<td width="127">1 – 12 tuổi</td>
<td width="138">0.86 – 1.06</td>
<td width="126">1.24 – 1.5</td>
<td width="132">1.44 – 1.75</td>
</tr>
<tr>
<td width="127">&gt; 12 tuổi</td>
<td width="138">0.71 – 0.84</td>
<td width="126">1.01 – 1.2</td>
<td width="132">1.18 – 1.39</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>1kg thịt ( cá , thịt nạc, tôm .. ) có khoảng 200 gr đạm</p>
<p><strong>1.4 Nhu cầu lipid và glucid </strong></p>
<p>Được xác định theo tỷ lệ cân đối giữa Pr – Li – G là : 14 – 20 – 66 %</p>
<p><strong>1.5 Thành phần dinh dưỡng trong một số thức ăn</strong></p>
<p>Gạo trắng: 100 gam gạo trắng chứa khoảng 344 kcal:</p>
<ul>
<li>8.1 gr protein</li>
<li>75 gr carbohydrate</li>
<li>1.3 gr chất béo</li>
</ul>
<p>Dầu, mỡ: gần 100% nguyên chất lipid</p>
<ol start="2">
<li><strong> NGUYÊN NHÂN SUY DINH DƯỠNG </strong>
<ul>
<li><strong>Sai lầm về phương pháp nuôi dưỡng:</strong></li>
</ul>
</li>
</ol>
<p>&#8211; Mẹ không có sữa hoặc thiếu sữa cho bé ăn thêm không đúng cách.</p>
<p>Nhận định mẹ thiếu sữa: Cân nặng trẻ lúc sinh không đạt chuẩn, chế độ ăn của mẹ  không đảm bảo dinh dưỡng, trẻ tăng trưởng không theo tiến độ chuẩn.</p>
<p>&#8211; Ăn bổ sung quá sớm hoặc quá muộn.</p>
<p>&#8211; Cai sữa sớm.</p>
<ul>
<li><strong>Nhiễm khuẩn:</strong></li>
</ul>
<p>&#8211; Suy dinh dưỡng (SDD) còn gặp ở trẻ sau khi bị các bệnh nhiễm khuẩn: viêm phổi, tiêu chảy, lao, giun sán… do trẻ biếng ăn nôn trớ.</p>
<p>&#8211; Liên quan cộng đồng giữa SDD và nhiễm khuẩn, SDD làm tăng tính cảm thụ đối với nhiễm khuẩn và nhiễm khuẩn làm cho SDD nặng hơn.</p>
<ul>
<li><strong>Yếu tố thuận lợi:</strong></li>
</ul>
<p>&#8211; Trẻ đẻ thấp cân.</p>
<p>&#8211; Dị tật bẩm sinh.</p>
<p>&#8211; Kinh tế khó khăn.</p>
<p>&#8211; Gia đình đông con.</p>
<p>&#8211; Dịch vụ chăm sóc y tế kém.</p>
<ol start="3">
<li><strong> NHỮNG NGUY CƠ CỦA SDD</strong></li>
</ol>
<p><strong><em>&#8211; Tăng tỉ lệ tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi</em></strong> : Theo Tổ chức Y tế Thế giới, 54% trường hợp tử vong của trẻ dưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển có liên quan đến thiếu dinh dưỡng ở mức độ vừa và nhẹ.</p>
<p><strong><em>&#8211; Tăng các nguy cơ bệnh lý</em></strong> : Nhiễm trùng hô hấp, tiêu chảy&#8230; Suy dinh dưỡng là điều kiện thuận lợi để các bệnh lý này xảy ra và kéo dài, bệnh lý làm cho trẻ ăn uống kém, nhu cầu năng lượng gia tăng và vì vậy suy dinh dưỡng ngày càng trở nên nặng nề hơn.</p>
<p><strong><em>&#8211; Chậm phát triển thể chất</em></strong> : Ảnh hưởng trên tầm vóc. Thiếu dinh dưỡng là nguyên nhân trực tiếp làm cho tất cả các hệ cơ quan của cơ thể giảm phát triển, bao gồm của cả hệ cơ xương, nhất là khi tình trạng thiếu dinh dưỡng diễn ra sớm như suy dinh dưỡng trong giai đoạn bào thai và giai đoạn sớm trước khi trẻ được 2 tuổi. Nếu tình trạng suy dinh dưỡng kéo dài đến thời gian dậy thì, chiều cao của trẻ sẽ càng bị ảnh hưởng trầm trọng hơn.</p>
<p><strong><em>&#8211; Chậm phát triển tâm thần</em></strong> : Suy dinh dưỡng ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của não bộ trong giai đoạn trẻ dưới 6 tuổi. Trẻ bị thiếu dinh dưỡng thường là thiếu đồng bộ nhiều chất trong đó có những chất tối cần thiết cho sự phát triển não và trí tuệ của trẻ như chất béo, chất đường, sắt, iốt, DHA, Taurine&#8230; Trẻ bị suy dinh dưỡng cũng thường chậm chạp lờ đờ vì vậy giao tiếp xã hội thường kém, kéo theo sự giảm học hỏi, tiếp thu.</p>
<p><strong><em>&#8211; Nguy cơ về mặt xã hội</em></strong> :</p>
<p>+ Tầm vóc của dân tộc sẽ chậm tăng trưởng nếu tình trạng suy dinh dưỡng không được cải thiện qua nhiều thế hệ.</p>
<p>+ Khả năng lao động về thể lực cũng như về trí lực của những người suy dinh dưỡng trong quá khứ hay trong hiện tại đều không thể đạt đến mức tối ưu, là một sự lãng phí vô cùng lớn với những nước đang phát triển có nhu cầu về nguồn nhân lực rất cao.</p>
<p>+ Nguồn nhân lực trong tương lai cũng sẽ bị ảnh hưởng vì tầm vóc và thể lực của các lớp thanh thiếu niên liên quan đến sức khỏe sinh sản.</p>
<ol start="4">
<li><strong> TRIỆU CHỨNG VÀ CÁC THỂ LÂM SÀNG :</strong></li>
</ol>
<p><strong>4.1 Giai đoạn sớm</strong> : Thường chỉ có biểu hiện đứng cân kéo dài hay sụt cân</p>
<p><strong>4.2 Giai đoàn toàn phát</strong> : Trẻ mệt mỏi, không hoạt bát, hay quấy khóc, chán ăn, ít ngủ, hay bệnh, chậm biết bò trườn, đi đứng, chậm mọc răng. Khi thăm khám thấy có thể biểu hiện của thể phù, thể teo đét hay hỗn hợp</p>
<p><strong>4.3 Phân độ suy dinh dưỡng hay gặp</strong></p>
<p><strong><em>4.3.1 </em></strong><strong><em>SDD nhẹ( độ 1):</em></strong></p>
<p>&#8211; Cân nặng còn 70-80% so với cân nặng chuẩn.</p>
<p>&#8211; Lớp mỡ dưới da bụng mỏng.</p>
<p><strong><em>4.3.2 SDD vừa( độ 2):    </em></strong></p>
<p>&#8211; Cân nặng còn 60-70%.</p>
<p>&#8211; Lớp mỡ dưới da ở mông/bụng mất.</p>
<p>&#8211; Có rối loạn tiêu hóa từng đợt, trẻ có thể biếng ăn.</p>
<p><strong><em>4.3.3 SDD nặng(độ 3):    </em></strong></p>
<p>&#8211; Cân nặng &lt;60% hoặc &lt; 80% kèm phù.</p>
<p>&#8211; Các dấu hiệu nặng khác</p>
<ol start="5">
<li><strong> CẬN LÂM SÀNG</strong></li>
</ol>
<p><strong>&#8211; </strong>Thiếu máu nhược sắc : Hồng cầu giảm về số lượng, kích thước và nồng độ huyết cầu tố, Hct giảm, dự trữ sắt, vitamine B12, axit folic.. giảm</p>
<p>&#8211; Đạm máu : giảm, nhất là albumine trong thể phù</p>
<p>&#8211; Giảm các men chuyển hoá</p>
<p>&#8211; Giảm các chất điện giải nhất là trong thể phù</p>
<p>&#8211; Rối loạn lipide máu</p>
<p>&#8211; Suy giảm chức năng gan</p>
<p>&#8211; Xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng</p>
<ol start="6">
<li><strong> ĐIỀU TRỊ</strong></li>
</ol>
<p><strong>ĐIỀU TRỊ SUY DINH DƯỠNG TẠI GIA ĐÌNH</strong></p>
<p>&#8211; Hướng dẫn bà mẹ cách lựa chọn thực phẩm, số lượng thực phẩm cần thiết cho trẻ trong ngày, cách nấu thức ăn cho trẻ và khuyến khích trẻ ăn đủ cho nhu cầu phục hồi dinh dưỡng và phát triển cơ thể.</p>
<p>&#8211; Tăng năng lượng khẩu phần cho bữa ăn hàng ngày nếu trẻ không thể ăn đủ theo nhu cầu bằng cách:</p>
<p>Cho ăn nhiều món trong cùng một bữa để trẻ ăn đến no</p>
<ul>
<li>Tăng số lần ăn trong ngày nếu trẻ không thể ăn nhiều trong một lần.</li>
<li>Cho ăn càng đặc càng tốt, sử dụng các loại bột để làm lỏng thức ăn đặc nhưng vẫn đảm bảo độ đậm đặc của thức ăn</li>
<li>Tăng thức ăn giàu năng lượng : thêm dầu mỡ vào thức ăn của trẻ, dùng các loại thực phẩm cao năng lượng</li>
<li>Cho ăn tăng cường sau bệnh : Tăng bữa, tăng thức ăn, cho trẻ ăn bất cứ thứ gì trẻ lựa chọn theo tỉ lệ phù hợp</li>
<li>Cho bú mẹ kéo dài sau 12 tháng</li>
<li>Tái khám thường xuyên để theo dõi sức khoẻ và mức độ phục hồi dinh dưỡng của trẻ</li>
</ul>
<p><strong>PHÒNG CHỐNG SDD TRẺ EM Ở CỘNG ĐỒNG</strong></p>
<p>&#8211; Cung ứng lương thực thực phẩm đầy đủ cho trẻ : Vấn đề này không được đặt lên hàng đầu trong giai đoạn hiện nay ở các thành phố lớn. Tuy nhiên tại các vùng ngọai thành, vùng ven và nông thôn đây vẫn còn là vấn đề nghiêm trọng đe dọa đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ em.</p>
<p>&#8211; Cho trẻ bú mẹ ngay sau sinh và kéo dài 18-24 tháng : Sữa mẹ luôn là thức ăn đầu đời hoàn hảo nhất cho trẻ sơ sinh và là thức ăn tốt, được trẻ chấp nhận trong giai đọan sau. Sữa mẹ, ngoài cung cấp chất dinh dưỡng còn cung cấp các yếu tố chống lại bệnh tật, bảo vệ trẻ khỏi các bệnh lý nhiễm trùng.</p>
<p>&#8211; Chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ bằng bữa ăn hợp lý : Tập cho trẻ ăn dặm khi bắt đầu 4-6 tháng tuổi. Cho trẻ ăn đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng (bột đường, đạm, béo), không kiêng khem, và duy trì sữa mẹ trong thời gian dưới 2 tuổi. Nếu không có sữa mẹ đủ, lựa chọn loại sữa thay thế phù hợp.</p>
<p>&#8211; Vệ sinh an toàn thực phẩm : Là vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc bảo vệ trẻ tránh các bệnh nhiễm trùng đường ruột, giun sán&#8230; Chọn lựa thực phẩm tươi cho trẻ, tránh bảo quản dài ngày trừ trường hợp có tủ cấp đông đúng quy cách, hạn chế cho trẻ dùng các thực phẩm chế biến sẵn, đóng hộp, nấu nướng thức ăn chín kỹ.</p>
<p>&#8211; Theo dõi biểu đồ tăng trưởng cho trẻ hàng tháng : Nhằm phát hiện sớm tình trạng suy dinh dưỡng hoặc các nguy cơ nếu có và can thiệp sớm.</p>
<p>&#8211; Ngừa và trị bệnh : Điều trị triệt để các bệnh lý nhiễm trùng hô hấp, tiêu chảy&#8230; không cần lạm dụng kháng sinh mà chỉ dùng KS đủ liều, đủ thời gian, chăm sóc dinh duỡng tích cực trong thời gian bệnh và phục hồi dinh dưỡng sau thời gian bệnh.</p>
<p>&#8211; Xổ giun định kỳ mỗi 6 tháng cho trẻ trên 2 tuổi.</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com/suy-dinh-duong-o-tre-em.html">Suy dinh dưỡng ở trẻ em</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com">Phòng Khám Nhi Nha Trang Uy Tín</a>.</p>
]]></content:encoded>
										</item>
		<item>
		<title>Nuôi con bằng sữa mẹ và dinh dưỡng trẻ em</title>
		<link>https://drlocmainhikhoa.com/nuoi-con-bang-sua-me-va-dinh-duong-tre-em.html</link>
				<pubDate>Sun, 03 Mar 2019 04:39:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Phan Lộc Mai]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Dinh dưỡng]]></category>
		<category><![CDATA[Giáo dục sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://drlocmainhikhoa.com/?p=2209</guid>
				<description><![CDATA[<p>NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ VÀ DINH DƯỠNG TRẺ EM Ths.Bs Phan Lộc Mai GIÁ TRỊ CỦA SỮA MẸ VÀ [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com/nuoi-con-bang-sua-me-va-dinh-duong-tre-em.html">Nuôi con bằng sữa mẹ và dinh dưỡng trẻ em</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com">Phòng Khám Nhi Nha Trang Uy Tín</a>.</p>
]]></description>
								<content:encoded><![CDATA[<h1><a name="_Toc398757374"></a>NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ VÀ DINH DƯỠNG TRẺ EM</h1>
<p style="text-align: right;"><em>Ths.Bs Phan Lộc Mai</em></p>
<ol>
<li><strong> GIÁ TRỊ CỦA SỮA MẸ VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ</strong></li>
</ol>
<p>&#8211; Sữa mẹ bài tiết trong tuần đầu được gọi là sữa non, sữa non có màu vàng nhạt, nhiều năng lượng, chất đạm, nhiều vitamin A, kháng thể và tế bào bạch cầu, giúp tăng cường miễn dịch cho trẻ. Sữa non là thức ăn tốt nhất cho trẻ trong tuần đầu.</p>
<p>Một cữ bú (bữa bú) có 2 giai đoạn tiết sữa</p>
<p>+ Sữa đầu: là sữa bài tiết ở đầu cữ, chủ yếu cung cấp đạm</p>
<p>+ Sữa cuối: là sữa bài tiết cuối cữ, chủ yếu cung cấp chất béo</p>
<p><strong>1.1. Sữa mẹ có đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển cơ thể trẻ trong 6 tháng đầu:</strong></p>
<p>&#8211; 1 lít sữa mẹ có khoảng 500 &#8211; 700 calo và còn tùy thuộc vào chế độ ăn của mẹ.</p>
<p>&#8211; Tỷ lệ đạm, mỡ, đường cân đối, dễ tiêu hoá và dễ hấp thu, do vậy trẻ bú sữa mẹ ít bị tiêu chảy và suy dinh dưỡng.</p>
<p><strong>1.2. Sữa mẹ có tính kháng khuẩn, chống dị ứng</strong></p>
<p>&#8211; Có kháng thể của mẹ, do vậy trẻ ít bị nhiễm khuẩn, ít mắc các bệnh dị ứng</p>
<p>&#8211; Trẻ bú mẹ trực tiếp nên đảm bảo vô khuẩn, vệ sinh.</p>
<p><strong>1.3.Thuận tiện và đỡ tốn kém</strong></p>
<p>&#8211; Không tốn tiền mua sữa và dụng cụ pha chế.</p>
<p>&#8211; Không mất công chế biến.</p>
<p><strong>1.4. Tăng cường mối quan hệ tình cảm mẹ con</strong></p>
<p>&#8211; Người mẹ khi cho con bú thường âu yếm, nâng niu con, do vậy trẻ cảm thấy vui vẻ, bình yên, thoải mái, ôm ấp 2 bầu vú mẹ. Tình cảm mẹ con được hình thành và gắn bó.</p>
<p>&#8211; Mẹ cảm thấy hạnh phúc.</p>
<p><strong>1.5. Có lợi cho sức khỏe của mẹ</strong></p>
<p>&#8211; Mẹ cho con bú sẽ hạn chế được quá trình rụng trứng, tránh mang thai sớm.</p>
<p>&#8211; Cho con bú thường xuyên hạn chế viêm tắc, áp xe vú, ung thư vú.</p>
<ol start="2">
<li><strong>CÁCH CHO BÚ VÀ BẢO VỆ NGUỒN SỮA MẸ</strong></li>
</ol>
<p><strong>2.1. Đảm bảo ngậm bắt vú tốt</strong></p>
<p>&#8211; Cằm trẻ chạm vào vú mẹ.</p>
<p>&#8211; Miệng trẻ mở rộng.</p>
<p>&#8211; Môi dưới hướng ra ngoài.</p>
<p>&#8211; Quầng vú ở phía trên miệng trẻ hở nhiều hơn phía dưới.</p>
<p>&#8211; Trẻ bú có hiệu quả  là mút chậm, sâu, thỉnh thoảng dừng lại để nuốt sữa.</p>
<p><strong>2.2. Cho trẻ bú thường xuyên cả ngày lẫn đêm, tránh ứ đọng sữa</strong></p>
<p>&#8211; Động tác mút bú của trẻ kích thích bài tiết Prolactin, có tác dụng tăng tạo sữa.</p>
<p>&#8211; Prolactin được bài tiết nhiều vào ban đêm.</p>
<p>&#8211; Động tác mút bú của trẻ kích thích bài tiết oxytocin có tác dụng tống sữa ra xoang sữa.</p>
<p>&#8211; Tránh ứ đọng sữa để hạn chế yếu tố ức chế tạo sữa trong sữa mẹ.</p>
<p><strong>2.3. Xây dựng cho bà mẹ niềm tin có đủ sữa nuôi con</strong></p>
<p><strong>2.4. Đảm bảo dinh dưỡng</strong></p>
<p>&#8211;  Đảm bảo khối lượng và chất lượng thức ăn.</p>
<p>&#8211;  Uống đủ nước.</p>
<p>&#8211; Tránh ăn kiêng.</p>
<p>&#8211;  Hạn chế thuốc hoặc các chất kích thích ảnh hưởng đến sự bài tiết sữa.</p>
<p><strong>2.5. Lao động hợp lý, sinh hoạt điều độ</strong></p>
<p>&#8211;  Tạo điều kiện cho bà mẹ có đủ thời gian cho con bú.</p>
<p>&#8211;  Lao động phù hợp với sức khoẻ.</p>
<p>&#8211;  Ngủ nhiều.</p>
<p><strong>2.6. Chăm sóc 2 bầu vú</strong></p>
<p>&#8211;  Đầu vú cần được kiểm tra ngay từ khi mang thai, nếu tụt vào trong hoặc quá to hàng ngày cần vê và kéo núm vú.</p>
<p>&#8211;  Dùng lược chải vú hàng ngày để tránh tắc tia sữa.</p>
<ol start="3">
<li><strong> CÁCH CHO CON BÚ</strong></li>
</ol>
<p><strong>3.1. Tư thế:</strong></p>
<p>&#8211;  Người mẹ thoải mái, thư giãn, có thể nằm hoặc ngồi tuỳ ý. Nên nằm trong tuần đầu sau đẻ, những tuần sau nên ngồi cho con bú. Người mẹ bế trẻ tự tin, chăm chú nhìn và âu yếm vuốt ve con.</p>
<p><em>  &#8211; Cách mẹ bế trẻ đúng: </em></p>
<p>+ Đầu và thân trẻ tạo thành đường thẳng.</p>
<p>+ Bụng trẻ sát vào bụng mẹ.</p>
<p>+ Mặt trẻ quay vào vú mẹ.</p>
<p>+ Mẹ đỡ  vai và mông trẻ.</p>
<p><em>  &#8211; Cách mẹ nâng vú</em>: Các ngón tay con tựa vào thành ngực phía dưới, ngón cái để phía trên vú, ngón tay trỏ nâng vú. Các ngón tay không nên đặt gần núm vú.</p>
<p><strong>3.2. Cách giúp trẻ ngậm bắt vú</strong> :<em> Người mẹ nên</em></p>
<p>+ Chạm núm vú vào môi trẻ.</p>
<p>+ Chờ cho đến khi miệng trẻ mở rộng.</p>
<p>+ Nhanh chóng đưa vú vào miệng trẻ.</p>
<p><strong>3.3. Thời gian một bữa bú:</strong> khoảng 15 &#8211; 20 phút.</p>
<p>&#8211; Cho trẻ bú đến khi trẻ tự nhả vú.</p>
<p>&#8211; Cho trẻ bú từng bên một, hết bên này mới chuyển sang bên kia.</p>
<p>&#8211; Sau bữa bú nên vắt hết lượng sữa còn lại.<em>  </em></p>
<p>&#8211; Cho trẻ bú sữa mẹ càng sớm càng tốt để tận dụng sữa non, thường khoảng 30 phút đến 1 giờ sau đẻ. Cho trẻ bú theo nhu cầu, bú cả ngày lẫn đêm.</p>
<p><strong>3.4. Nên cai sữa muộn:</strong> trung bình khi trẻ được 18 &#8211; 24 tháng, nếu có điều kiện cho bú kéo dài hơn.</p>
<ol start="4">
<li><strong> ĂN BỔ SUNG (ĂN SAM, ĂN DẶM)</strong></li>
</ol>
<p><strong>4.1. Định nghĩa: </strong>Ăn bổ sung là cho trẻ ăn thêm thức ăn khác bổ sung thêm cho sữa mẹ.</p>
<p><strong>4.2. Thời gian cho trẻ ăn bổ sung</strong></p>
<p>&#8211; Khi trẻ tròn 6 tháng tuổi: phải cho trẻ ăn bổ sung</p>
<p>&#8211; Trẻ từ  4 &#8211; 6 tháng tuổi:  cho ăn bổ sung nếu thấy:</p>
<p>+ Trẻ còn đói sau mỗi bữa bú mẹ</p>
<p>+ Hoặc trẻ tăng cân chậm hơn bình thường.</p>
<p><strong>4.3. Thức ăn bổ sung: </strong>Ăn đủ thành phần theo ô vuông thức ăn, tỉ lệ phù hợp theo nhu cầu của trẻ (bài suy dinh dưỡng)</p>
<p><strong> </strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="295">Thức ăn cơ bản:</p>
<p><em>Ngũ cốc, khoai củ…</em></td>
<td width="295">Thức ăn cung cấp chất đạm:</p>
<p><em>Thịt, cá, trứng, tôm, cua, đậu…</em></td>
</tr>
<tr>
<td width="295">Thức ăn có vitamin và muối khoáng:</p>
<p><em>Rau, quả…</em></td>
<td width="295">Thức ăn giàu năng lượng:</p>
<p><em>Dầu, bơ, mỡ, lạc…</em></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>4.4. Nguyên tắc cho trẻ ăn</strong></p>
<p>&#8211; Ăn đặc dần.</p>
<p>&#8211; Kiên trì tập cho trẻ ăn, dần dần làm quen với tất cả các loại thức ăn.</p>
<p>&#8211; Ăn đủ 4 thành phần theo ô vuông thức ăn.</p>
<p>&#8211; Ăn đúng và đủ theo lứa tuổi.</p>
<p><strong>4.5. Cách pha chế một số món ăn</strong></p>
<p><strong><em>4.5.1. Bột loãng 5 %:</em></strong> một bát 200ml gồm có:</p>
<p>&#8211; Bột gạo:     10 g (2 thìa cà phê)              &#8211; Bột rau:      2 thìa cà phê</p>
<p>&#8211; Bột thịt:     2 thìa cà phê                         &#8211; Dầu ăn:      1 thìa cà phê</p>
<p>&#8211; Nước : 200ml</p>
<p><strong><em>4.5.2. Bột sệt 7,5 %:</em></strong> Chỉ cần thay đổi lượng bột gạo là 3 thìa cà phê.</p>
<p><strong><em>4.5.3. Bột đặc 10 %: </em></strong>Chỉ cần thay đổi lượng bột gạo là 4 thìa cà phê.</p>
<p><strong><em><u>Ghi chú</u></em></strong><u>:</u> Có thể thay 2 thìa cà phê bột thịt bằng 1 lòng đỏ trứng hoặc 1 thìa bột tôm (cua, cá) hoặc 2 thìa cà phê bột đậu, lạc, vừng.</p>
<p><strong>4.6. Chế độ ăn của trẻ </strong></p>
<table style="height: 1032px;" width="933">
<tbody>
<tr>
<td width="291"><strong>Trẻ dưới 6 tháng tuổi</strong></td>
<td width="303"><strong>Trẻ từ 6 đến 12 tháng</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="291">-Cho bú mẹ hoàn toàn bất cứ lúc nào trẻ muốn cả ngày lẫn đêm, ít nhất là 8 lần trong 1 ngày</p>
<p>-Đối với trẻ từ 4-6 tháng tuổi, chỉ cho ăn thêm nếu thấy trẻ:</p>
<p>+Vẫn còn đói sau khi bú mẹ</p>
<p>+Tăng cân chậm hơn bình thường</p>
<p>+Cho ăn thêm 1 đến 2 bữa bột đặc dần mỗi ngày với các loại thức ăn như cho trẻ từ 6-12 tháng.</p>
<p>&nbsp;</td>
<td width="303">-Cho trẻ bú mẹ bất cứ lúc nào trẻ muốn, cả ngày lẫn đêm.</p>
<p>-Cho trẻ ăn thức ăn bổ sung giàu chất dinh dưỡng với đầy đủ 4 nhóm thức ăn</p>
<p>-Bột đặc với thịt (gà, lợn hoặc bò) hoặc cá, tôm, cua, đậu phụ băm hoặc nghiền nhỏ hoặc trứng và rau xanh nghiền nhỏ, băm nhỏ như rau ngót, rau dền, bí ngô, su hào, cải bắp… và 1 thìa mỡ hoặc dầu ăn.</p>
<p>-Cho trẻ ăn ít nhất ¾ đến 1 bát các thức ăn này:</p>
<p>+ 3 bữa 1 ngày nếu còn bú mẹ</p>
<p>+ 5 bữa 1 ngày nếu không còn bú mẹ</p>
<p>-Cho trẻ ăn thêm các loại quả sẵn có tại địa phương như: dưa hấu, lê, cam quít, đu đủ, táo… và xen giữa các bữa chính</td>
</tr>
<tr>
<td width="291"><strong>Trẻ từ 12 tháng đến 2 tuổi</strong></td>
<td width="303"><strong>Trẻ từ 2 tuổi và lớn hơn</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="291">-Tiếp tục cho trẻ bú mẹ bất cứ lúc nào trẻ muốn</p>
<p>-Cho trẻ ăn phối hợp các loại thức ăn sau:</p>
<p>+Cháo đặc hoặc cơm nát hoặc bún hoặc phở mì với thịt (gà, lợn, bò) nấu nhừ hoặc băm nhỏ hoặc cá, tôm, trứng và rau xanh băm nhỏ như rau ngót, rau cải, rau muống, su hào, cà rốt… và 1 thìa mỡ hoặc dầu</p>
<p>+Cho trẻ ăn thức ăn này 5 bữa 1 ngày ít nhất 1 đến 1,5 bát 1 bữa</p>
<p>+Cho trẻ ăn thêm các loại quả sẵn có ở địa phương như dưa hấu, lê, hồng xiêm, cam, quít, táo, nho…</td>
<td width="303">-Cho trẻ ăn 3 bữa cùng gia đình, ưu tiên cho trẻ thức ăn có nhiều chất dinh dưỡng như thịt, cá, tôm trứng và các loại rau xanh.</p>
<p>-Xen giữa các bữa chính nên cho trẻ ăn thêm ít nhất 2 bữa phụ bằng các loại bánh, sữa</p>
<p>-Cho trẻ ăn thêm các loại quả sẵn có ở địa phương như bom, lê, táo, xoài, ổi, dưa hấu, cam, quít, nho…</p>
<p>&nbsp;</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong> </strong></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com/nuoi-con-bang-sua-me-va-dinh-duong-tre-em.html">Nuôi con bằng sữa mẹ và dinh dưỡng trẻ em</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com">Phòng Khám Nhi Nha Trang Uy Tín</a>.</p>
]]></content:encoded>
										</item>
		<item>
		<title>Dạy con làm việc nhà từ nhỏ, con tự lập mẹ tự hào</title>
		<link>https://drlocmainhikhoa.com/day-con-lam-viec-nha-tu-nho-con-tu-lap-me-tu-hao.html</link>
				<pubDate>Thu, 20 Dec 2018 03:32:10 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[tuanson214]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Giáo dục sức khỏe]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://drlocmainhikhoa.com/?p=1859</guid>
				<description><![CDATA[<p>Dạy con làm việc nhà không còn quá khó khăn nếu các bạn khéo léo áp dụng những bí quyết [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com/day-con-lam-viec-nha-tu-nho-con-tu-lap-me-tu-hao.html">Dạy con làm việc nhà từ nhỏ, con tự lập mẹ tự hào</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com">Phòng Khám Nhi Nha Trang Uy Tín</a>.</p>
]]></description>
								<content:encoded><![CDATA[<p>Dạy con làm việc nhà không còn quá khó khăn nếu các bạn khéo léo áp dụng những bí quyết dạy con sau đây. Không chỉ giúp con tự giác làm việc nhà mà còn nâng cao tinh thần trách nhiệm, hình thành thói quen ngăn nắp sạch sẽ cho con mà còn giúp tình cảm gia đình thêm khăng khít khi dọn dẹp cùng nhau nữa đấy.</p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-1860" src="http://drlocmainhikhoa.com/wp-content/uploads/2018/12/day-con-lam-viec-nha.jpg" alt="" width="1280" height="720" /></p>
<p><strong>1. Cho con tự chọn công việc</strong></p>
<p>Lên danh sách những việc cần làm trong ngày ra một tờ giấy. Và cho con tự chọn công việc mình muốn làm và phải bảo đảm công việc đó phù hợp với con. Với lựa chọn của chính mình, con sẽ vui vẻ và chủ động làm tốt hơn là việc bị ép buộc phải làm một việc gì khác.</p>
<p>Bên cạnh đó có thể đưa luôn những công việc của bố mẹ vào danh sách đó. Khi bạn cùng làm việc nhà với bé, thì không chỉ khuyến khích tinh thần bé mà còn làm cho bé cảm nhận rằng mọi người ai cũng có tinh thần trách nhiệm.</p>
<p><strong>2. Hãy thay đổi các công việc khác nhau cho con</strong></p>
<p>Nếu cứ cho bé làm vài công việc quen thuộc thì chẳng mấy chốc con bạn sẽ nhàm chán ngay. Nên hãy thay đổi công việc khác nhau cho con. Đừng ngần ngại khi con muốn giúp bạn nấu ăn hay rửa chén. Hãy cho con làm những công đoạn đơn giản như nhặt rau, gọt vỏ củ quả hay tráng chén lại bằng nước.</p>
<p>Hãy kiên nhẫn khi dạy con làm việc nhà, chỉ bảo con tận tình và kiên nhẫn chờ đợi thành quả của con. Có thể con sẽ làm vỡ vài cái chén, đừng la mắng mà hãy chỉ bảo con cách làm cẩn thận hơn. Nếu làm được những công việc này, con sẽ cảm thấy mình đã lớn và thêm hứng thú giúp bạn làm việc đấy.</p>
<p><strong>3. Tạo thói quen chủ động làm việc nhà cho con</strong></p>
<p>Thói quen là một thứ rất khó bỏ, bởi không cần phải đợi bản nhắc nhở hay phân công, bé cũng sẽ chủ động và vui vẻ làm việc nhà đấy. Vì thế hãy tập cho con thói quen làm việc nhà cũng như trách nhiệm phải hoàn thành công việc nhà nha. Chẳng hạn như chỉ bảo con cách dọn dẹp đồ chơi trước khi ngủ, hoặc gấp gọn chăn màn sau khi ngủ dậy. Tập con làm việc nhà bắt đầu từ những thói quen lau dọn nhà, tổng vệ sinh với bạn vào cuối tuần, bạn nhé!</p>
<p><strong>4. Khen ngợi – khích lệ con</strong></p>
<p>Nếu muốn con chủ động và chăm chỉ hơn trong quá trình làm việc nhà thì đừng tiếc lời để khen ngợi con trẻ. Những lời động viên, khen ngợi tuy nhỏ, nhưng sẽ giúp bé yêu thêm tự tin và làm việc hăng say, có trách nhiệm hơn đấy.</p>
<p>Bạn hãy chuẩn bị 1 quyển sổ “bé ngoan” nhé: mỗi ngày, sau khi bé xong các công việc thì bạn hãy cho bé một ngôi sao. Vào cuối tuần, bạn và bé cùng tổng kết số sao đạt được và đừng quên 1 phần thưởng bất ngờ dành cho “bé ngoan”, có thể là 1 món ăn bé yêu thích, 1 quyển sách hay hoặc 1 chuyến dã ngoại cùng gia đình.</p>
<p>Bạn hãy kiên nhẫn và nhẹ nhàng dạy con làm việc nhà nhé, nếu trẻ có bướng bỉnh hay làm sai cũng đừng la mắng con, hãy tạo 1 bầu không khí vui vẻ, thoải mái khi cả nhà dọn dẹp cùng nhau nha, đảm bảo con và bạn sẽ có những phút giây gia đình thật vui, ấm áp và ý nghĩa đấy</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com/day-con-lam-viec-nha-tu-nho-con-tu-lap-me-tu-hao.html">Dạy con làm việc nhà từ nhỏ, con tự lập mẹ tự hào</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com">Phòng Khám Nhi Nha Trang Uy Tín</a>.</p>
]]></content:encoded>
										</item>
		<item>
		<title>Cách chăm sóc con nhỏ ở tuổi mẫu giáo</title>
		<link>https://drlocmainhikhoa.com/cach-cham-soc-con-nho-o-tuoi-mau-giao.html</link>
				<pubDate>Thu, 20 Dec 2018 03:26:31 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[tuanson214]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Giáo dục sức khỏe]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://drlocmainhikhoa.com/?p=1854</guid>
				<description><![CDATA[<p>Mẫu giáo là giai đoạn “trưởng thành” đầu tiên của bé, hãy tham khảo cách chăm sóc con nhỏ ở [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com/cach-cham-soc-con-nho-o-tuoi-mau-giao.html">Cách chăm sóc con nhỏ ở tuổi mẫu giáo</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com">Phòng Khám Nhi Nha Trang Uy Tín</a>.</p>
]]></description>
								<content:encoded><![CDATA[<p>Mẫu giáo là giai đoạn “trưởng thành” đầu tiên của bé, hãy tham khảo cách chăm sóc con nhỏ ở độ tuổi này để giúp bé phát huy hết tiềm năng của bản thân, bạn nhé.</p>
<p>Mẫu giáo là “cột mốc” trưởng thành đầu tiên của bé khi rời xa vòng tay cha mẹ và bắt đầu hành trình đi học, tự lập hơn. Đây là thời điểm vàng để bạn giúp bé học thêm nhiều kỹ năng vận động, suy nghĩ, giao tiếp cũng như phát triển hết mọi tiềm năng sáng tạo của bản thân mình. Hãy tham khảo <strong>cách chăm sóc con nhỏ</strong> ở tuổi mẫu giáo dưới đây để chăm sóc bé nhà mình thật tốt bạn nhé.</p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-1855" src="http://drlocmainhikhoa.com/wp-content/uploads/2018/12/cham-soc-con-nho-tuoi-mau-giao.jpeg" alt="" width="1200" height="741" /></p>
<p><strong>1. Cách chăm sóc con nhỏ: giúp bé phát triển khả năng tư duy</strong></p>
<p>Ở trường, hẳn bé đã tiếp xúc với các khái niệm toán học từ cô giáo. Khi ở nhà, bạn nên giúp bé “hình tượng hoá” các kiến thức đã học thông qua những trò chơi đơn giản trong cuộc sống hàng ngày như: 1 trái táo, thêm 1 trái táo là bao nhiêu con nhỉ?; Con lấy giúp mẹ 3 quả nho nào?…Những trò chơi đơn giản như thế sẽ khiến bé rất thích thú, đồng thời, khả năng tư duy, ghi nhớ cũng sẽ được củng cố.</p>
<p><strong>2. Cách chăm sóc con nhỏ: giúp bé phát triển khả năng vận động</strong></p>
<p>Ở tuổi mẫu giáo, bé đã cứng cáp và ham thích khám phá thể giới xung quanh. Vì thế, bạn không nên ngạc nhiên hoặc ngăn cản “hành trình” khám phá không mệt mỏi và không kém phần ồn ào của bé nhà mình nhé. Thay vào đó, bạn hãy cùng bé chơi những trò chơi thú vị như đi tìm kho báu, cùng nhau chạy thi, cùng nhau nhảy theo một bài hát…để giúp bé thoả sức chơi và thoả sức khám phá khả năng vận động của cơ thể mình.</p>
<p><strong>3. Cách chăm sóc con nhỏ: giúp bé phát triển tình cảm, nhận thức</strong></p>
<p>Cách đơn giản nhất là cùng bé chơi những trò chơi nhập vai như làm bếp, chơi đồ hàng…Trong đó, bé có thể đóng vai thành bố, mẹ hoặc cô giáo để có thể hiểu những vai trò, ngành nghề khác nhau. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tận dụng trò chơi này để trao đổi với bé nhiều hơn về những việc xảy ra tại trường học bằng cách đóng vai bạn bè để thấu hiểu hơn những tâm tư, tình cảm của con và kết hợp cùng thầy cô để có những hỗ trợ thích hợp cho bé.</p>
<p><strong>4. Cách chăm sóc con nhỏ: hãy để bé phát triển tự nhiên</strong></p>
<p>Tuy vào mẫu giáo, bé đã “cứng cáp” hơn nhưng vẫn chưa sẵn sàng cho những áp lực hoặc những kỳ vọng lớn lao. Vì thế, bạn không nên ép bé học quá nhiều vì như thế có thể gây tác dụng ngược, khiến bé cảm thấy chán chường việc học và kết quả trở nên tệ hơn. Ở tuổi mẫu giáo, mỗi bài học là một trò chơi, một niềm vui, hãy áp dụng điều này để giúp bé phát triển tự nhiên, có một tuổi thơ “trong lành” và nhẹ nhàng, bạn nhé</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com/cach-cham-soc-con-nho-o-tuoi-mau-giao.html">Cách chăm sóc con nhỏ ở tuổi mẫu giáo</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://drlocmainhikhoa.com">Phòng Khám Nhi Nha Trang Uy Tín</a>.</p>
]]></content:encoded>
										</item>
	</channel>
</rss>
